[17b]
... thủ ân cần,
Đặc giá từ hàng tế.
Phổ tái chúng sinh,
Đồng phó liên trì hội.
... thủ ân cần,
Đặc giá từ hàng tế.
Phổ tái chúng sinh,
Đồng phó liên trì hội.
NHẬP TIỂU MÔNG SƠN PHÁP
Nhược nhân dục liễu tri,Tam thế nhất thiết Phật.
Ưng quán pháp giới tính,
Nhất thiết duy tâm tạo.
Dĩ hạ câu các tam xưng:
Úm [Án], già ra đế da ta bà ha.
(Phá địa ngục chân ngôn)
[17b]
Ngùi ngùi vội xủ hai tay,
Thuyền từ chống thẳng vớt ngay mọi người.
Trong thuyền chứa chở ai ai,
Chúng sinh đều đến hội nơi liên trì.
(Từ đây đến giữa trang 21b không có phần diễn Nôm, chỉ in toàn chữ Hán.)
[18a]
Nam mô bộ bộ đế rị già rị đa rị đát đa nga đa da.
(Phổ triệu thỉnh chân ngôn)
Úm [Án], tam đà ra già đà ta bà ha.
(Giải oan kết chân ngôn)
Nam-mô Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh
Nam-mô thường trụ thập phương Phật
Nam-mô thường trụ thập phương Pháp
Nam-mô thường trụ thập phương Tăng
Nam-mô Bổn sư Thích-ca Mâu-ni Phật
Nam-mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát
Nam mô bộ bộ đế rị già rị đa rị đát đa nga đa da.
(Phổ triệu thỉnh chân ngôn)
Úm [Án], tam đà ra già đà ta bà ha.
(Giải oan kết chân ngôn)
Nam-mô Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh
Nam-mô thường trụ thập phương Phật
Nam-mô thường trụ thập phương Pháp
Nam-mô thường trụ thập phương Tăng
Nam-mô Bổn sư Thích-ca Mâu-ni Phật
Nam-mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát
[18b]
Nam-mô Minh Dương Cứu Khổ Địa Tạng Vương Bồ Tát
Nam-mô Khải giáo A-nan-đà Tôn giả.
Quy y Phật
Quy y Pháp
Quy y Tăng
Quy y Phật, Lưỡng túc tôn.
Quy y Pháp, Ly dục tôn.
Quy y Tăng, Chúng trung tôn.
Quy y Phật cánh.
Quy y Pháp cánh.
Quy y Tăng cánh.
Phật tử sở tạo chư ác nghiệp.
Giai do vô thủy tham sân si,
Tùng thân, ngữ, ý chi sở sinh,
Nhất thiết Phật tử giai sám hối.
Nam-mô Minh Dương Cứu Khổ Địa Tạng Vương Bồ Tát
Nam-mô Khải giáo A-nan-đà Tôn giả.
Quy y Phật
Quy y Pháp
Quy y Tăng
Quy y Phật, Lưỡng túc tôn.
Quy y Pháp, Ly dục tôn.
Quy y Tăng, Chúng trung tôn.
Quy y Phật cánh.
Quy y Pháp cánh.
Quy y Tăng cánh.
Phật tử sở tạo chư ác nghiệp.
Giai do vô thủy tham sân si,
Tùng thân, ngữ, ý chi sở sinh,
Nhất thiết Phật tử giai sám hối.
Đoạn này không diễn Nôm, tạm dịch là: “Bao nhiêu nghiệp ác mà Phật tử đã gây ra, đều do sự tham, sân, si từ vô thủy đến nay; từ nơi hành vi, lời nói và ý nghĩ phát sinh ra; tất cả [những điều ấy] Phật tử đều xin sám hối.”
[19a]
Chúng sinh vô biên, thệ nguyện độ,
Phiền não vô tận, thệ nguyện đoạn,
Pháp môn vô lượng, thệ nguyện học.
Phật đạo vô thượng, thệ nguyện thành.
Úm [Án], bát ra mạt, lân đà nính [nãnh] ta bà ha.
(Diệt định nghiệp chân ngôn)
Úm [Án], a rô [lỗ] lặc kế ta bà ha.
(Diệt nghiệp chướng chân ngôn)
Chúng sinh vô biên, thệ nguyện độ,
Phiền não vô tận, thệ nguyện đoạn,
Pháp môn vô lượng, thệ nguyện học.
Phật đạo vô thượng, thệ nguyện thành.
Úm [Án], bát ra mạt, lân đà nính [nãnh] ta bà ha.
(Diệt định nghiệp chân ngôn)
Úm [Án], a rô [lỗ] lặc kế ta bà ha.
(Diệt nghiệp chướng chân ngôn)
Đoạn này cũng không diễn Nôm, tạm dịch là:Chúng sinh nhiều vô số, thề nguyện đều độ hết; phiền não nhiều vô tận, thề nguyện đều dứt sạch; pháp môn nhiều vô lượng, thề nguyện đều học hết; Phật đạo là vô thượng, thề nguyện sẽ thành tựu.
[19b]
Úm [Án], bộ bộ đế rị già đa rị đát đa nga đa da.
(Khai yết hầu chân ngôn)
Úm [Án], tam muội da tát đỏa phạm
(Tam muội da giới chân ngôn).
Nam mô tát phược [phạ] đát tha nga da [đa] phược [phạ] rô [lồ] chỉ đế, úm [án] tam bạt ra tam bạt ra hồng. (i)
Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát điệt tha. Úm [Án] tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô ta bà ha.
(Cam lộ thủy chân ngôn)
Úm [Án], mâm [noan] mâm [noan] mâm [noan] mâm [noan] mâm [noan].
(Nhất tự thủy luân chân ngôn)
Úm [Án], bộ bộ đế rị già đa rị đát đa nga đa da.
(Khai yết hầu chân ngôn)
Úm [Án], tam muội da tát đỏa phạm
(Tam muội da giới chân ngôn).
Nam mô tát phược [phạ] đát tha nga da [đa] phược [phạ] rô [lồ] chỉ đế, úm [án] tam bạt ra tam bạt ra hồng. (i)
Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát điệt tha. Úm [Án] tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô ta bà ha.
(Cam lộ thủy chân ngôn)
Úm [Án], mâm [noan] mâm [noan] mâm [noan] mâm [noan] mâm [noan].
(Nhất tự thủy luân chân ngôn)
[20a]
Nam mô tam mãn đa mẫu [một] đà nam [nẫm] úm [án] mâm [noan].
(Nhũ hải chân ngôn)
Nam-mô Đa Bảo Như Lai.
Nam-mô Bảo Thắng Như Lai.
Nam mô Diệu Sắc Thân Như Lai
Nam-mô Ly Bố Úy Như Lai.
Nam-mô A-di-đà Như Lai.
Nam mô Cam Lộ Vương Như Lai.
Nam-mô Quảng Bác Thân Như Lai.
Thần chú gia trì tịnh pháp thực,
Phổ thí hà sa chúng cô hồn.
Nguyện giai bão mãn, xả khan tham,
Tốc thoát u minh, sinh Tịnh độ.
Quy y Tam bảo, phát bồ-đề,
Cứu cánh đắc thành Vô thượng đạo.
Nam mô tam mãn đa mẫu [một] đà nam [nẫm] úm [án] mâm [noan].
(Nhũ hải chân ngôn)
Nam-mô Đa Bảo Như Lai.
Nam-mô Bảo Thắng Như Lai.
Nam mô Diệu Sắc Thân Như Lai
Nam-mô Ly Bố Úy Như Lai.
Nam-mô A-di-đà Như Lai.
Nam mô Cam Lộ Vương Như Lai.
Nam-mô Quảng Bác Thân Như Lai.
Thần chú gia trì tịnh pháp thực,
Phổ thí hà sa chúng cô hồn.
Nguyện giai bão mãn, xả khan tham,
Tốc thoát u minh, sinh Tịnh độ.
Quy y Tam bảo, phát bồ-đề,
Cứu cánh đắc thành Vô thượng đạo.
[20b]
Công đức vô biên tận vị lai,
Nhất thiết cô hồn đồng pháp thực.(i)
Nhữ đẳng cô hồn chúng,
Ngã kim thí nhữ cúng.
Thử thực biến thập phương,
Nhất thiết cô hồn cọng. (ii)
Nguyện dĩ thử công đức,
Phổ cập ư nhất thiết.
Ngã đẳng dữ cô hồn,
Giai cọng thành Phật đạo. (iii)
Úm [Án], mục lực lăng ta bà ha.
(Thí vô già thực chân ngôn)
Úm [Án], nga nga nẫng [nẵng] tam bà phược [phạ] phạt nhật ra hộc.
(Phổ hồi hướng chân ngôn.)
Tất. Tụng Tâm kinh, Vãng sinh tam biến. (iv)
Úm [Án], ta [sa] ma ra, ta [sa] ma ra, di ma nẫng [nẵng], tát cáp ra ma, ha cha cáp ra hồng.
(Phổ hồi hướng chân ngôn)
Công đức vô biên tận vị lai,
Nhất thiết cô hồn đồng pháp thực.(i)
Nhữ đẳng cô hồn chúng,
Ngã kim thí nhữ cúng.
Thử thực biến thập phương,
Nhất thiết cô hồn cọng. (ii)
Nguyện dĩ thử công đức,
Phổ cập ư nhất thiết.
Ngã đẳng dữ cô hồn,
Giai cọng thành Phật đạo. (iii)
Úm [Án], mục lực lăng ta bà ha.
(Thí vô già thực chân ngôn)
Úm [Án], nga nga nẫng [nẵng] tam bà phược [phạ] phạt nhật ra hộc.
(Phổ hồi hướng chân ngôn.)
Tất. Tụng Tâm kinh, Vãng sinh tam biến. (iv)
Úm [Án], ta [sa] ma ra, ta [sa] ma ra, di ma nẫng [nẵng], tát cáp ra ma, ha cha cáp ra hồng.
(Phổ hồi hướng chân ngôn)
[21a]
Nguyện trú cát tường, dạ cát tường.
Trú dạ lục thì hằng cát tường.
Nhất thiết thì trung cát tường giả. (i)
Nguyện trú cát tường, dạ cát tường.
Trú dạ lục thì hằng cát tường.
Nhất thiết thì trung cát tường giả. (i)
Nguyện chư Thượng sư ai tiếp [nhiếp] thọ.(ii)
Nguyện trú cát tường, dạ cát tường.
Trú dạ lục thì hằng cát tường.
Nhất thiết thì trung cát tường giả.
Nguyện chư Tam bảo ai tiếp [nhiếp] thọ.
Nguyện trú cát tường, dạ cát tường.
Trú dạ lục thì hằng cát tường.
Nhất thiết thì trung cát tường giả.
Nguyện chư Hộ pháp thường ủng hộ.
Tứ sinh (iii) đăng ư bảo địa;
Trú dạ lục thì hằng cát tường.
Nhất thiết thì trung cát tường giả.
Nguyện chư Tam bảo ai tiếp [nhiếp] thọ.
Nguyện trú cát tường, dạ cát tường.
Trú dạ lục thì hằng cát tường.
Nhất thiết thì trung cát tường giả.
Nguyện chư Hộ pháp thường ủng hộ.
Tứ sinh (iii) đăng ư bảo địa;
Hà sa ngạ quỷ chứng Tam hiền;(vi)
Vạn loại hữu tình đăng Thập địa.(vii)
Nam-mô Siêu Thập Địa Bồ-Tát Ma-ha-tát. (Tam xưng)(viii)